Mapping là gì? Các loại Mapping dành cho dân thiết kế

Mapping là gì? Nếu bạn là dân thiết kế đồ họa thì chắc chắn khái niệm này không còn xa lạ gì nữa. Nhưng đối với những người mới vào nghề thì khái niệm này vẫn còn khá mơ hồ. Vì thế, hôm nay chúng tôi sẽ chia sẻ đến cho các bạn những khái niệm liên quan đến mapping. 

Mapping là gì?

Cho dù bạn là dân thiết kế chuyên nghiệp hay chỉ là một người thiết kế nghiệp dư thì có lẽ là việc mà bị khách hàng từ chối bản thảo vì không hợp ý đồ không còn là chuyện quá bất ngờ. Đặc biệt, nếu soi chiếu dưới góc độ nghề nghiệp, điều này sẽ bị từ chối thường xuyên của khách hàng không còn là dấu hiệu hay ho gì cả.

Bởi nó sẽ trực tiếp tác động nghiêm trọng đến chính bộ óc sáng tạo của bạn cho các sản phẩm tới cũng như tiền đồ của ngành yêu cầu cao về mặt thẩm mỹ. Nhưng nếu đã là dân thiết kế thì việc đảm nhận cả một dự án lớn xem như là điều không thể. Thường thì, công ty sẽ giao cho một nhóm thiết kế để làm việc chung. Để cả team có thể cùng nhau bàn bạc, phát triển ý tưởng của mình.

Hiện nay có 4 Loại hình Mapping chủ yếu

Hiện nay có 4 Loại hình Mapping chủ yếu

Thuật ngữ Mapping được định nghĩa là: Phương pháp hay được sử dụng thông dụng trong lĩnh vực thiết kế để có thể mô phỏng đầy đủ những thông tin ở nhiều khía cạnh và những giai đoạn khác nhau của sản phẩm để nhóm Designer có thể lên ý tưởng cùng nhau và tạo ra sản phẩm ưng ý nhất cho khách hàng.

Mapping hiện này có 4 loại hình sau đây: Empathy mapping, customer journey mapping, experience mapping và service blue printing.

Bạn có thể tạo ra những sản phẩm chất lượng với công sức và thời gian. Nhưng chất lượng của nó chỉ được đối tượng là khách hàng của bản kiểm chứng. Một khi sản phẩm của bạn không thể làm hài lòng người dùng, điều đó có nghĩa là mọi công sức của bạn hoàn toàn vô ích.

Để có thể hiểu được ý của nhau và truyền tải được những thông điệp chung vào sản phẩm, các designer phải là người am hiểu và biết sử dụng được mapping một cách thành thạo.

Bạn đọc tham khảo thêm: Công nghệ thông tin học những môn gì cần thi những khối gi?

Các loại Mapping cơ bản hiện nay

3D Mapping là gì?

3D Mapping là kỹ thuật mà sử dụng ánh sáng để có thể tạo được các hiệu ứng 3D cho bề mặt được chiếu, tạo nên các khối hình ảnh tương tác trong không gian ba chiều. 3D video mapping đã nổi lên như một định dạng mới đầy tính nghệ thuật. 

3D Mapping là một kỹ thuật sử dụng ánh sáng để tạo hiệu ứng

3D Mapping là một kỹ thuật sử dụng ánh sáng để tạo hiệu ứng

Phần mềm đặc dụng đã cho phép những người dùng lên kế hoạch về hoạt diễn và có thể gửi tới một hoặc nhiều máy chiếu công suất cực lớn, bao phủ lên hình ảnh lên tạo hiệu ứng 3D biến hóa hình ảnh lên mặt đứng của các công trình.

Hiện nay, công nghệ 3D Mapping này đang được triển khai và diễn ra ở khá nhiều sự kiện lớn nhỏ. 3D Mapping được áp dụng trên những đối tượng ngoại cảnh lớn như tòa nhà, trung tâm thương mại, sân khấu ngoài trời hay trong nhà. Bằng cách sử dụng những phần mềm chuyên dụng, những vật thể thật sẽ được những công nghệ máy tính 3D tạo lập thành một không gian ảo, sử dụng kỹ xảo điện ảnh tạo ra hiệu ứng vô cùng đẹp mắt và hấp dẫn. 

Sau đó sẽ sử dụng máy chiếu 3D với công suất lớn chiếu lên vật thể mẫu, công nghệ phần mềm mapping sẽ làm cho hiệu ứng 3D trùng khớp đến từng chi tiết nhỏ nhất của vật thể mẫu.

Empathy Mapping là gì?

Empathy Mapping còn được gọi là biểu đồ thấu cảm, đây là một cách phác thảo sơ lược hồ sơ khách hàng một cách hiệu quả. Bản đồ này sẽ giúp bạn nhận thức đúng đắn hơn về chân dung của khách hàng, về việc sẽ khiến họ phải rút hầu bao chi trả cho những sản phẩm của bạn.

Empathy mapping là gì?

Empathy mapping là gì?

Thông qua sơ đồ này sẽ giúp cho những thành viên trong nhóm có thể hiểu sâu hơn về suy nghĩ và cảm nhận, nhu cầu của người dùng về các sản phẩm thiết kế được thông qua việc các thành viên trong nhóm phân tích tâm lý của khách hàng của họ trên 4 góc tọa độ gồm các tiêu chí đó là: lời nói, suy nghĩ, cảm xúc, hành động.

Empathy Mapping dùng để đồng cảm hơn với người dùng, để liên kết và hiểu rõ hơn về một kiểu người dùng cụ thể. Và nó được dùng khi bắt đầu quá trình thiết kế sản phẩm và khi được phân nhóm các nghiên cứu và ghi chép từ việc phỏng vấn người dùng.

Bạn đọc tham khảo thêm: Android Studio là gì? Cách sử dụng android studio

Customer Journey Mapping là gì?

Phương pháp Customer Journey Mapping còn được gọi là sơ đồ hành trình, thường được tập trung vào những tương tác cụ thể của khách hàng khi mà được sử dụng một sản phẩm hoặc dịch vụ nào đó. 

Customer Journey Mapping là gì?

Customer Journey Mapping là gì?

Một sơ đồ hành trình sẽ thể hiện quá trình người dùng thực hiện từng bước, từng giai đoạn khi dùng sản phẩm với mục đích nhằm để sử dụng những sản phẩm đó. Nó có thể được dùng để thấu hiểu nhu cầu và cách giải quyết khó khăn cho người dùng.

Về cơ bản thì xây dựng sơ đồ hành trình sẽ bắt đầu bằng việc tổng hợp một chuỗi những mục tiêu do người dùng đặt ra và các hành động cần phải thực hiện theo một khung thời gian liền mạch. Sau đó, sẽ kết hợp khung xương này cùng suy nghĩ và cảm xúc của người dùng nhằm tạo nên một câu chuyện rõ ràng, cuối cùng là câu chuyện đó cần được tinh chắt lại thành một sơ đồ, hình ảnh nhằm cung cấp insight và xây dựng lên quy trình thiết kế. 

Đặc điểm tính chất:

  • Nó gắn liền với sản phẩm hoặc dịch vụ cụ thể.
  • Nó được chia thành 4 đường đi chính là: Giai đoạn – Hành động – Suy nghĩ –  Cảm xúc
  • Ngoài ra nó còn phản ánh được góc nhìn của người dùng:
    • Tư duy, cách nhìn nhận về vấn đề, suy nghĩ, cảm xúc của người dùng.
    • Bỏ qua hầu hết những tiểu tiết trong quá trình thực hiện.
  • Được sắp xếp theo một trình tự thời gian
  • Mỗi kiểu người dùng khác nhau sẽ có một sơ đồ khác nhau.

Experience Mapping

Experience Mapping còn được gọi là sơ đồ trải nghiệm, khái quát hóa sơ đồ customer journey xuyên suốt những kiểu người dùng và sản phẩm.

Experience Mapping là gì?

Experience Mapping là gì?

Experience Mapping mô tả toàn bộ quá trình trải nghiệm một sản phẩm từ đầu đến cuối của một người bất kỳ để có thể hoàn thành một mục tiêu đã được đề ra.Trải nghiệm với các sản phẩm này là hoàn toàn mới. Phương pháp này được người dùng hiểu một cách tổng quan hành vi của một người bất kỳ đối với sản phẩm.

Đặc điểm tính chất:

  • Không gắn liền với một sản phẩm hay một dịch vụ cụ thể nào đó.
  • Thường được chia thành 4 hướng đi đó là: Giai đoạn – Hành động – Suy nghĩ – Cảm xúc.
  • Thể hiện được một cái nhìn tổng quan thay vì góc nhìn của một kiểu người hay sử dụng sản phẩm cụ thể.
  • Được sắp xếp theo thời gian.

Service Blueprinting

Service Blueprinting còn được gọi là bản vẽ thiết kế dịch vụ là bản đối chiếu với các customer journey map, nó thường được dùng cho chính những người làm sản phẩm.

Service blueprint là gì?

Service blueprint là gì?

Một sơ đồ service blueprint thể hiện được mối quan hệ giữa các thành phần khác nhau như con người, công cụ, quy trình và nó có liên quan chặt chẽ đến những điểm chạm trong customer journey.

Có thể xem service blueprint như là phần thứ 2 của sơ đồ customer journey. Tương tự giống như customer journey, blueprints là một công cụ sử dụng trong những trường hợp phức tạp và liên quan đến nhiều dịch vụ khác nhau. Blueprinting là một phương pháp phát triển tiếp cận đến lý tưởng cho những trải nghiệm đa chiều với nhiều điểm chạm khác nhau, đòi hỏi cho sự kết hợp hỗ trợ từ nhiều bộ phận, phòng ban khác nhau.

Đặc điểm tính chất

  • Nó gắn liền với loại hình dịch vụ cụ thể
  • Được chia làm 4 hướng đó là: Hành vi người dùng – hoạt động tương tác trực tiếp với người dùng – hoạt động của hệ thống quản lý – quy trình hỗ trợ khác.
  • Phản ánh góc nhìn của người cung cấp dịch vụ
    • Tập trung vào người cung cấp sản phẩm
    • Bỏ qua hầu hết những chi tiết của người dùng
  • Được sắp xếp tuần tự theo thời gian và một hệ thống rõ ràng.

Hy vọng, những thông tin về thuật sơ đồ trong thiết kế nhằm tạo dựng những liên kết chắc chắn giữa các thành viên trong team về những ý tưởng xây dựng sản phẩm lẫn đảm bảo được sự hài lòng của khách hàng nhất qua câu trả lời cho mapping là gì sẽ thật sự hữu ích với bạn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *